Phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu cần làm khi nào

Nội dung bài viết

Phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu là biện pháp pháp lý giúp doanh nghiệp ngăn chặn việc cấp văn bằng cho các nhãn hiệu có dấu hiệu trùng, tương tự gây nhầm lẫn hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Thủ tục này cần được thực hiện đúng thời hạn, có căn cứ rõ ràng và chứng cứ phù hợp để tăng khả năng được xem xét trong quá trình thẩm định. Bài viết dưới đây được đội ngũ Trần & Trần biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ khi nào nên phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu, hồ sơ cần chuẩn bị gì và cách xử lý khi phát hiện đơn nhãn hiệu có rủi ro.

Phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu là gì?

Phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu là thủ tục người thứ ba gửi văn bản phản đối đến Cục Sở hữu trí tuệ để yêu cầu xem xét không cấp văn bằng bảo hộ cho một đơn đăng ký nhãn hiệu đang trong quá trình thẩm định.

Thủ tục này được thực hiện trước khi đơn đăng ký nhãn hiệu được cấp văn bằng. Mục tiêu của việc phản đối là cung cấp căn cứ, lập luận và chứng cứ để Cục Sở hữu trí tuệ xem xét trong quá trình thẩm định nội dung đơn.

Trong thực tế, phản đối thường được sử dụng khi doanh nghiệp phát hiện một đơn nhãn hiệu nộp sau có dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, bao bì, logo, hình ảnh nhận diện hoặc quyền sở hữu trí tuệ đã có của mình.

Cần phân biệt phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu với thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng. Phản đối được thực hiện khi đơn chưa được cấp văn bằng. Hủy bỏ hiệu lực thường được xem xét sau khi văn bằng đã được cấp và có căn cứ cho rằng văn bằng được cấp không đúng quy định.

Ai có quyền phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu?

Theo quy định về phản đối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ trong thời hạn luật định đối với đơn đăng ký nhãn hiệu. Nội dung phản đối cần được lập thành văn bản và kèm theo tài liệu, chứng cứ phù hợp để chứng minh căn cứ phản đối.

Các chủ thể thường thực hiện phản đối gồm:

  • Chủ sở hữu nhãn hiệu đã đăng ký trước;
  • Người nộp đơn nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn;
  • Doanh nghiệp đang sử dụng tên thương mại, bao bì, logo hoặc dấu hiệu nhận diện trên thực tế;
  • Chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng;
  • Chủ thể có quyền đối với tác phẩm, hình ảnh, biểu tượng hoặc đối tượng quyền khác bị sử dụng trái phép;
  • Doanh nghiệp có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng bởi đơn đăng ký nhãn hiệu của bên khác.

Việc có quyền phản đối không đồng nghĩa mọi phản đối đều được chấp nhận. Người phản đối cần chứng minh vì sao đơn bị phản đối có khả năng ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc không đáp ứng điều kiện bảo hộ.

Thời hạn phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu

Thời hạn là yếu tố rất quan trọng trong thủ tục phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu. Theo quy định được áp dụng sau sửa đổi của pháp luật sở hữu trí tuệ, thời hạn phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu là 05 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố.

Thời điểm Ý nghĩa cần lưu ý
Từ ngày đơn được công bố Bắt đầu tính thời hạn phản đối
Trong 05 tháng kể từ ngày công bố Thời hạn nộp đơn phản đối chính thức
Sau 05 tháng Có thể cân nhắc phương án khác nếu đơn chưa được cấp văn bằng, nhưng không nên xem là phản đối đúng hạn

Doanh nghiệp nên theo dõi Công báo sở hữu công nghiệp và cơ sở dữ liệu nhãn hiệu thường xuyên. Nếu phát hiện đơn có dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn, cần đánh giá ngay khả năng phản đối để tránh bỏ lỡ thời hạn.

Trường hợp đã quá thời hạn 05 tháng, doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra tình trạng đơn. Nếu đơn chưa được cấp văn bằng, có thể cân nhắc nộp ý kiến của người thứ ba hoặc các tài liệu tham khảo cho quá trình thẩm định, tùy tình trạng hồ sơ. Tuy nhiên, cơ chế này có thể khác với phản đối chính thức và cần được đánh giá theo từng trường hợp cụ thể.

Khi nào nên phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu?

Doanh nghiệp nên cân nhắc phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu khi phát hiện đơn của bên khác có khả năng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Việc phản đối sớm giúp tăng khả năng cơ quan thẩm định xem xét căn cứ trước khi đơn được cấp văn bằng.

Các tình huống thường gặp gồm:

  1. Nhãn hiệu bị nộp sau trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn
    Đơn mới có dấu hiệu giống hoặc gần giống nhãn hiệu mà doanh nghiệp đã đăng ký hoặc đã nộp đơn trước đó.
  2. Đơn đăng ký có dấu hiệu sao chép thương hiệu đang sử dụng
    Bên khác nộp đơn cho dấu hiệu mà doanh nghiệp đã sử dụng rộng rãi trên thị trường, bao bì, website, fanpage, sàn thương mại điện tử hoặc hệ thống phân phối.
  3. Đơn đăng ký có dấu hiệu dụng ý xấu
    Trường hợp đối tác, đại lý, nhà phân phối, nhân sự cũ hoặc bên từng biết đến thương hiệu nộp đơn trước nhằm chiếm quyền.
  4. Nhãn hiệu xin đăng ký xâm phạm tên thương mại hoặc quyền khác
    Dấu hiệu xin đăng ký có thể trùng hoặc tương tự với tên thương mại, quyền tác giả, hình ảnh, biểu tượng hoặc đối tượng quyền hợp pháp khác.
  5. Đơn đăng ký có thể gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ
    Người tiêu dùng có thể hiểu nhầm rằng hàng hóa, dịch vụ của người nộp đơn có liên quan đến doanh nghiệp phản đối.

>>> Xem thêm: Đăng ký nhãn hiệu ở đâu? 3 địa chỉ nộp hồ sơ tại Việt Nam

Căn cứ phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu

Căn cứ phản đối cần được xác định rõ trước khi nộp hồ sơ. Một hồ sơ phản đối có tính thuyết phục không chỉ nêu rằng hai nhãn hiệu “giống nhau”, mà cần phân tích dấu hiệu, nhóm hàng hóa/dịch vụ, khả năng gây nhầm lẫn và quyền bị ảnh hưởng.

Căn cứ phản đối Ví dụ cần hiểu
Nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn Đơn mới giống hoặc gần giống nhãn hiệu đã đăng ký hoặc nộp trước cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự
Xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng Dấu hiệu xin đăng ký lợi dụng uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu đã được biết đến rộng rãi
Xâm phạm tên thương mại Dấu hiệu xin đăng ký trùng hoặc tương tự với tên thương mại đã được sử dụng hợp pháp
Xâm phạm quyền tác giả hoặc quyền khác Logo, hình ảnh, biểu tượng, nhân vật hoặc tác phẩm bị sử dụng trái phép làm nhãn hiệu
Người nộp đơn không có quyền đăng ký Bên nộp đơn không phải chủ thể có quyền hoặc có dấu hiệu chiếm đoạt thương hiệu
Đơn đăng ký có dấu hiệu dụng ý xấu Đại lý, đối tác, nhà phân phối hoặc bên biết rõ thương hiệu nộp đơn nhằm chiếm quyền
Dấu hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ Nhãn hiệu mô tả, thiếu khả năng phân biệt hoặc gây hiểu sai về nguồn gốc, chất lượng, công dụng

Các căn cứ phản đối có thể dựa trên căn cứ tuyệt đối, chẳng hạn dấu hiệu thiếu khả năng phân biệt, hoặc căn cứ tương đối, chẳng hạn xung đột với quyền sở hữu trí tuệ có trước.

Hồ sơ phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu gồm những gì?

Hồ sơ phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu cần thể hiện rõ đơn bị phản đối, chủ thể phản đối, căn cứ phản đối và tài liệu chứng minh. Tùy từng vụ việc, hồ sơ có thể khác nhau, nhưng thường bao gồm:

  • Văn bản phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu;
  • Thông tin đơn bị phản đối, gồm số đơn, mẫu nhãn hiệu, nhóm hàng hóa/dịch vụ và tên người nộp đơn;
  • Thông tin và tư cách của người phản đối;
  • Căn cứ pháp lý và lập luận phản đối;
  • Chứng cứ về quyền ưu tiên, quyền sở hữu hoặc quyền lợi hợp pháp của người phản đối;
  • Tài liệu chứng minh việc sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, bao bì hoặc dấu hiệu nhận diện trên thực tế;
  • Tài liệu chứng minh danh tiếng, mức độ biết đến của thương hiệu nếu có;
  • Bảng so sánh dấu hiệu, hàng hóa/dịch vụ và khả năng gây nhầm lẫn;
  • Giấy ủy quyền nếu nộp thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí nếu có yêu cầu theo thủ tục thực tế.

Văn bản phản đối nên được trình bày rõ ràng, có cấu trúc và có lập luận pháp lý. Nếu hồ sơ chỉ liệt kê tài liệu mà không phân tích mối liên hệ giữa chứng cứ và căn cứ phản đối, khả năng thuyết phục có thể không cao.

>>>>Xem thêm: Những lý do nhãn hiệu bị từ chối và cách khắc phục

Chứng cứ quan trọng khi phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu

Chứng cứ là yếu tố quyết định chất lượng hồ sơ phản đối. Tùy từng căn cứ, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ tài liệu phù hợp để chứng minh quyền của mình và rủi ro gây nhầm lẫn từ đơn bị phản đối.

  1. Chứng cứ quyền sở hữu nhãn hiệu
    Gồm Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký nhãn hiệu nộp trước, tài liệu quyền ưu tiên hoặc tài liệu chứng minh quyền đối với dấu hiệu.
  2. Chứng cứ sử dụng thực tế
    Gồm hóa đơn, hợp đồng, catalogue, bao bì, nhãn sản phẩm, hình ảnh cửa hàng, website, fanpage, gian hàng thương mại điện tử, bài quảng cáo hoặc tài liệu phân phối.
  3. Chứng cứ danh tiếng thương hiệu
    Gồm doanh số, thị phần, chiến dịch quảng cáo, bài báo, giải thưởng, phản hồi khách hàng, hệ thống đại lý, nhà phân phối hoặc tài liệu thể hiện mức độ nhận biết của người tiêu dùng.
  4. Chứng cứ về quan hệ giữa các bên
    Gồm hợp đồng đại lý, hợp đồng phân phối, email trao đổi, báo giá, biên bản làm việc hoặc tài liệu cho thấy người nộp đơn biết đến thương hiệu trước khi nộp đơn.
  5. Chứng cứ về khả năng gây nhầm lẫn
    Gồm bảng so sánh cấu trúc dấu hiệu, phát âm, ý nghĩa, hình thức trình bày, nhóm hàng hóa/dịch vụ, kênh phân phối, đối tượng khách hàng và bối cảnh sử dụng trên thị trường.

Doanh nghiệp nên sắp xếp chứng cứ theo từng nhóm lập luận. Điều này giúp hồ sơ dễ theo dõi và giúp cơ quan thẩm định nhìn thấy mối liên hệ giữa quyền có trước và đơn bị phản đối.

Quy trình phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu

Quy trình phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu cần được triển khai nhanh và đúng thời hạn. Do thời hạn phản đối chỉ có 05 tháng kể từ ngày công bố đơn, doanh nghiệp nên xử lý ngay khi phát hiện đơn có rủi ro.

Bước 1: Theo dõi công bố đơn nhãn hiệu

Doanh nghiệp cần theo dõi Công báo sở hữu công nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu nhãn hiệu để phát hiện đơn có dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn. Việc theo dõi định kỳ đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp có nhiều nhãn hiệu hoặc thương hiệu có giá trị cao.

Bước 2: Đánh giá khả năng phản đối

Cần đánh giá mẫu nhãn hiệu, nhóm hàng hóa/dịch vụ, chủ đơn, ngày nộp đơn, ngày công bố, quyền có trước của bên phản đối và tình trạng sử dụng thực tế. Đây là bước giúp xác định có nên phản đối hay nên chọn phương án pháp lý khác.

Bước 3: Thu thập chứng cứ

Tùy căn cứ phản đối, doanh nghiệp cần chuẩn bị chứng cứ quyền sở hữu, chứng cứ sử dụng, chứng cứ danh tiếng, chứng cứ về dụng ý xấu hoặc chứng cứ về quan hệ giữa các bên. Chứng cứ càng cụ thể, hồ sơ càng có cơ sở thuyết phục.

Bước 4: Soạn văn bản phản đối

Văn bản phản đối cần trình bày rõ căn cứ pháp lý, phân tích khả năng gây nhầm lẫn, lập luận về quyền bị ảnh hưởng và yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ không cấp văn bằng cho đơn bị phản đối.

Nội dung phản đối nên có bảng so sánh dấu hiệu, hàng hóa/dịch vụ và phân tích mức độ tương đồng để làm rõ khả năng gây nhầm lẫn.

Bước 5: Nộp phản đối tại Cục Sở hữu trí tuệ

Hồ sơ phản đối cần được nộp trong thời hạn 05 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố. Phản đối phải được lập thành văn bản, nêu rõ căn cứ và kèm theo tài liệu, chứng cứ liên quan.

Bước 6: Theo dõi quá trình xử lý

Cục Sở hữu trí tuệ xem xét ý kiến phản đối trong quá trình thẩm định nội dung đơn. Trong một số trường hợp, người nộp đơn bị phản đối có thể có ý kiến phản hồi. Khi đó, bên phản đối có thể cần bổ sung lập luận hoặc chứng cứ.

Bước 7: Nhận kết quả thẩm định

Kết quả cuối cùng có thể là đơn bị từ chối, bị yêu cầu sửa đổi, thu hẹp danh mục hàng hóa/dịch vụ hoặc vẫn được chấp nhận nếu căn cứ phản đối không đủ thuyết phục.

Quá thời hạn phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu thì làm gì?

Nếu đã quá thời hạn 05 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố, doanh nghiệp cần kiểm tra đơn đã được cấp văn bằng hay chưa.

Nếu đơn chưa được cấp văn bằng, doanh nghiệp có thể cân nhắc nộp ý kiến của người thứ ba hoặc tài liệu cung cấp thông tin cho quá trình thẩm định. Tuy nhiên, cách thức này cần được đánh giá thận trọng vì không hoàn toàn giống thủ tục phản đối chính thức.

Nếu đơn đã được cấp văn bằng, doanh nghiệp có thể cần xem xét các cơ chế khác như yêu cầu hủy bỏ hiệu lực hoặc chấm dứt hiệu lực văn bằng nếu có căn cứ phù hợp. Trường hợp này cần đánh giá hồ sơ cụ thể, thời điểm cấp văn bằng, căn cứ pháp lý và chứng cứ hiện có.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên chờ đến khi nhãn hiệu của bên khác được cấp văn bằng mới xử lý. Theo dõi đơn sớm và phản đối đúng hạn thường giúp tiết kiệm chi phí, thời gian và hạn chế rủi ro tranh chấp phức tạp hơn.

>>>> Xem thêm: Cách xử lý tranh chấp nhãn hiệu tốt nhất cho doanh nghiệp

Rủi ro thường gặp khi tự phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu

Doanh nghiệp có thể tự nộp phản đối nếu hiểu rõ quy định và có chứng cứ phù hợp. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều hồ sơ phản đối chưa đạt hiệu quả vì thiếu căn cứ, thiếu chứng cứ hoặc nộp không đúng thời điểm.

  1. Nộp phản đối quá thời hạn
    Thời hạn 05 tháng tính từ ngày công bố đơn cần được theo dõi chính xác. Nếu bỏ lỡ thời hạn này, phương án xử lý có thể bị hạn chế.
  2. Căn cứ phản đối không rõ
    Chỉ nêu cảm tính rằng hai nhãn hiệu giống nhau mà không phân tích cấu trúc dấu hiệu, phát âm, ý nghĩa, hàng hóa/dịch vụ và khả năng gây nhầm lẫn.
  3. Chứng cứ yếu hoặc không liên quan
    Tài liệu không chứng minh được quyền, quá trình sử dụng, danh tiếng thương hiệu hoặc mối liên hệ giữa các bên sẽ làm giảm sức thuyết phục.
  4. Không chứng minh được tư cách và quyền lợi bị ảnh hưởng
    Người phản đối cần thể hiện rõ vì sao đơn bị phản đối ảnh hưởng đến quyền hoặc lợi ích hợp pháp của mình.
  5. Không theo dõi phản hồi của người nộp đơn
    Nếu bên kia phản bác, doanh nghiệp cần có chiến lược bổ sung lập luận hoặc chứng cứ phù hợp.
  6. Không phân biệt phản đối với ý kiến của người thứ ba hoặc hủy bỏ hiệu lực
    Mỗi cơ chế có thời điểm, mục tiêu và giá trị pháp lý khác nhau. Việc chọn sai cơ chế có thể làm giảm hiệu quả bảo vệ thương hiệu.

Khi nào nên dùng dịch vụ phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu?

Doanh nghiệp nên cân nhắc sử dụng dịch vụ phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu khi nhãn hiệu có giá trị cao, thời hạn phản đối sắp hết hoặc hồ sơ cần phân tích chuyên sâu về khả năng gây nhầm lẫn.

Nên dùng dịch vụ trong các trường hợp:

  • Đơn bị phản đối có dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu quan trọng của doanh nghiệp;
  • Thời hạn phản đối sắp hết;
  • Cần phân tích khả năng gây nhầm lẫn chuyên sâu;
  • Cần chứng minh nhãn hiệu đã sử dụng rộng rãi hoặc có danh tiếng;
  • Có dấu hiệu đối tác, đại lý, nhà phân phối nộp đơn chiếm quyền;
  • Hồ sơ có yếu tố nước ngoài;
  • Doanh nghiệp cần đại diện làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Có khả năng phát sinh tranh chấp sau phản đối.

Dịch vụ chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp đánh giá nhanh khả năng phản đối, chọn căn cứ phù hợp, xây dựng bộ chứng cứ và theo dõi quá trình xử lý tại cơ quan có thẩm quyền.

Dịch vụ phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu tại Trần & Trần

Trần & Trần là Tổ chức đại diện Sở hữu công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận từ năm 2013. Với kinh nghiệm trong đăng ký, theo dõi, phản đối và xử lý tranh chấp nhãn hiệu, Trần & Trần hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng hồ sơ phản đối có căn cứ, đúng thời hạn và phù hợp với chiến lược bảo vệ thương hiệu.

Dịch vụ của Trần & Trần có thể bao gồm theo dõi và tra cứu đơn nhãn hiệu có rủi ro, đánh giá khả năng phản đối, phân tích dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn, rà soát nhóm hàng hóa, dịch vụ và tư vấn căn cứ phản đối.

Ngoài ra, Trần & Trần hỗ trợ doanh nghiệp thu thập chứng cứ, soạn văn bản phản đối, đại diện nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ, theo dõi quá trình xử lý và tư vấn phản hồi nếu có ý kiến từ người nộp đơn bị phản đối.

Nếu đơn đã quá thời hạn phản đối hoặc đã được cấp văn bằng, Trần & Trần có thể tiếp tục tư vấn phương án khác như nộp ý kiến của người thứ ba, yêu cầu hủy bỏ hiệu lực hoặc xử lý tranh chấp theo tình trạng hồ sơ thực tế.

Doanh nghiệp có thể gửi số đơn nhãn hiệu cần phản đối, mẫu nhãn hiệu, chứng cứ sử dụng và thông tin quyền sở hữu để Trần & Trần hỗ trợ đánh giá khả năng phản đối và xây dựng hồ sơ phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu phù hợp.

Kết luận

Phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu ngay từ giai đoạn đơn của bên khác đang được thẩm định. Thủ tục này đặc biệt cần thiết khi đơn bị phản đối có dấu hiệu trùng, tương tự gây nhầm lẫn, có dấu hiệu sao chép thương hiệu, dụng ý xấu hoặc xâm phạm quyền có trước.

Để phản đối hiệu quả, doanh nghiệp cần theo dõi công bố đơn, nộp phản đối trong thời hạn 05 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố, chuẩn bị căn cứ pháp lý rõ ràng và chứng cứ phù hợp.

Liên hệ Trần & Trần để được tư vấn phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu, đánh giá khả năng phản đối và đại diện làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ theo hồ sơ thực tế.

FAQ về phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu

Phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu là gì?

Đây là thủ tục người thứ ba gửi văn bản và chứng cứ đến Cục Sở hữu trí tuệ để yêu cầu không cấp văn bằng bảo hộ cho một đơn đăng ký nhãn hiệu đang được thẩm định.

Thời hạn phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu là bao lâu?

Thời hạn phản đối là 05 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố.

Ai có quyền phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu?

Bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ trong thời hạn luật định nếu có căn cứ và tài liệu phù hợp.

Quá thời hạn phản đối thì còn nộp được không?

Sau thời hạn 05 tháng, doanh nghiệp cần kiểm tra đơn đã được cấp văn bằng hay chưa. Nếu chưa được cấp, có thể cân nhắc nộp ý kiến của người thứ ba hoặc tài liệu tham khảo cho quá trình thẩm định, tùy hồ sơ cụ thể.

Căn cứ phản đối nhãn hiệu thường gặp là gì?

Căn cứ thường gặp gồm nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn, xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng, xâm phạm tên thương mại, quyền tác giả, quyền đối với dấu hiệu khác hoặc có dấu hiệu dụng ý xấu.

Có nên dùng dịch vụ phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu không?

Nên cân nhắc nếu nhãn hiệu có giá trị cao, thời hạn phản đối sắp hết, cần chứng cứ mạnh, cần phân tích chuyên sâu hoặc cần đại diện làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ.